- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2018/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 408/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phan Bích T, sinh năm 1993;
Chị T ủy quyền cho anh Phan Văn B1, sinh năm 1964. Cùng địa chỉ: tổ 30, ấp D, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
Phạm Thị B, sinh năm 1955;
Địa chỉ: ấp D, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phan Bích T yêu cầu bà Phạm Thị B phải có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền còn nợ là 374.534.000đ (Ba trăm bảy mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn đồng), không yêu cầu tính lãi.
- Bà Phạm Thị B đồng ý trả cho chị Phan Bích T số tiền còn nợ là 374.534.000đ (Ba trăm bảy mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Phạm Thị B đồng ý nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.363.350đ (chín triệu ba trăm sáu mươi ba ngàn ba trăm năm mươi đồng).
Chị Phan Bích T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền 9.850.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000369 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND HCL; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trịnh Hữu Chinh |