- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Ngọc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Thành phố Lào Cai Tỉnh Lào Cai | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 102/2017/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø vµo hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 128/TLST/HNG§ ngµy 02/6/2017 gi÷a: Nguyªn ®¬n: Chị Phạm Thị L – Sinh năm: 1989 ĐKHKTT: Tổ 27, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định. BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Ngọc S – Sinh năm: 1983 ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 27, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Ngọc S. 2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Ngọc S. Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Cẩm L sinh ngày 26/3/2009 cho chị Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Ngọc S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị L không được ngăn cấm, cản trở. Về ¸n phí: Chị Phạm Thị L nhËn chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004305 ngày 01/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Hoµn tr¶ l¹i cho chị Phạm Thị L sè tiÒn 150.000 VN§ (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n ®ång). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Các đương sự; - UBND phường Xuân Tăng - Lưu HS - Tập QĐ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Lan Phƣơng |