vanban.org

Quyết định 102/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Cao Văn T và Chị Bùi Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật tố tụmg dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 102/2017/QĐST- HNGĐ
Thiệu Hóa, ngày 22 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:150/2017/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017 Giữa:

Nguyên đơn: Cao Văn T, sinh năm 1993. HKTT: Thôn 6, xã Định Thành, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bùi Thị T, sinh năm 1994. HKTT: Thôn Đông Mỹ,xã Thiệu Duy, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81; 82 và 83; luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn a điểm 1.1 tiểu mục 1, Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/ 2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 150/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Cao Văn T và Chị Bùi Thị T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Công nhận sự thoả thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con giữa chị Anh Cao Văn T và Chị Bùi Thị T như sau: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Cao Bùi Văn Đ, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2016 cho đến khi cháu trưởng thành, anh T không phải đóng góp nuôi con chung cùng chị T cho đến khi chị T có yêu cầu. Anh Cao văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị T không được cản trở, ngăn cấm.

Về tài sản:Anh T, chị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Cao văn T và Chị Bùi Thị T thống nhất anh Cao văn T nộp án phí ly hôn là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).Tiền tạm ứng án phí ly hôn anh Cao Văn T đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001274 ngày 28 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá, được trừ vào án phí, trả lại tiền tạm ứng án phí ly hôn còn thừa cho anh Cao Văn T số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA

- Các đương sự.

Thẩm phán

- VKS huyện Thiệu Hoá.

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn.

- Thi hành án để thi hành.

- Giám đốc án.

- Lưu hồ sơ.

Lê Văn Hà TAND HUYỆN THIỆU HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH THANH HOÁ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

----------------------------------------------Số: 102/2017/QĐST- HNGĐ

Thiệu Hóa, ngày 22 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:150/2017/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017 Giữa:

Nguyên đơn: Cao Văn T, sinh năm 1993. HKTT: Thôn 6, xã Định Thành, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bùi Thị T, sinh năm 1994. HKTT: Thôn Đông Mỹ,xã Thiệu Duy, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81; 82 và 83; luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn a điểm 1.1 tiểu mục 1, Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/ 2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 150/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Cao Văn T và Chị Bùi Thị T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Công nhận sự thoả thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con giữa chị Anh Cao Văn T và Chị Bùi Thị T như sau: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Cao Bùi Văn Đ, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2016 cho đến khi cháu trưởng thành, anh T không phải đóng góp nuôi con chung cùng chị T cho đến khi chị T có yêu cầu. Anh Cao văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị T không được cản trở, ngăn cấm.

Về tài sản:Anh T, chị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Cao văn T và Chị Bùi Thị T thống nhất anh Cao văn T nộp án phí ly hôn là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).Tiền tạm ứng án phí ly hôn anh Cao Văn T đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001274 ngày 28 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá, được trừ vào án phí, trả lại tiền tạm ứng án phí ly hôn còn thừa cho anh Cao Văn T số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ