vanban.org

Quyết định 102/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Y và anh Trần Xuân L. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Hòa Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Bùi Thị Y và anh Trần Xuân L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Y và anh Trần Xuân L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2017/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Trần Xuân L, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Y và anh Trần Xuân L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Y và anh Trần Xuân L thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Anh Trần Xuân L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Trần Đan L1, sinh ngày 04/7/2013. Anh Trần Xuân L chưa yêu cầu chị Bùi Thị Y cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị Y có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị Y tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị Bùi Thị Y đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 01725 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ