- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn bà Phạm Thị S tranh chấp " Hợp đồng vay tài sản" với bị đơn bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Ấp S, xã V, huyện H, tỉnh A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:102/2017/QĐST-DS | Tân Hưng, ngày 24 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:159/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Ấp S, xã V, huyện H, tỉnh A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Ấp S, xã V, huyện H, tỉnh A.
- Cháu Nguyễn Thị P, sinh năm: 2001.
- Cháu Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 2003.
- Cháu Nguyễn Thị N, sinh năm: 2009. Địa chỉ: Ấp S, xã V, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp của cháu P, cháu Đ và cháu N: Bà Nguyễn Thị H (Mẹ ruột của 03 cháu), sinh năm: 1978; Địa chỉ: Ấp S, xã V, huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo pháp luật. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị S 80 chỉ vàng 24kara. (Vàng không tính lãi suất chậm trả trong giai đoạn thi hành án). Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 7.014.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà S số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 6.928.000 đồng theo biên lai số 0003932 ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh A; - VKSND tỉnh/huyện; - Các đương sự; - CC THADS huyện; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Văn Hựu |