- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2017/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2017/TLST-DS, ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp A, xã V7, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Huỳnh Út E, sinh năm 1967; Bà Nguyễn Thị Ánh X1, sinh năm 1964; cùng địa chỉ: Ấp A, xã V4, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn X và ông Huỳnh Út E, bà Nguyễn Thị Ánh X1, ngày 23/01/2017.
Ông Huỳnh Út E và bà Nguyễn Thị Ánh X1 thống nhất giao cho ông Nguyễn Văn X phần đất phần thửa 874 với diện tích 127,8m2 và thửa 877 với diện tích 101,2m2. Tổng cộng là 229m2 (không bao gồm phần đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn giao thông). Có lược đồ kèm theo. Các bên đã giao đất xong.
Phần đất chuyển nhượng có tứ cận như sau: Chiều ngang phía sau giáp Kênh 13000 dài 10m; chiều ngang phía trước giáp với thửa 876 dài 8,76m; chiều dài phía Kênh thủy lợi dài 7,71m+13,49m; chiều dài phía Quốc lộ 61C dài 8,06m+12,72m.
Ông Nguyễn Văn X có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Út E và bà Nguyễn Thị Ánh X1 số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn X phải nộp 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013608, ngày 18/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí. Ông X đã nộp xong án phí.
Về lệ phí xem xét, thẩm định tài sản: Ông Nguyễn Văn X đã nộp xong.
Kể từ ngày ông Huỳnh Út E và bà Nguyễn Thị Ánh X1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn X chậm trả số tiền nêu trên thì ông X phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Tiến |