vanban.org

Quyết định 101A/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "N-L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!GIỒNG!TRÔM!
TỈNH!BẾN!TRE!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101A/2023/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT!THẤY:!

!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.!

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh huyện G.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T: Ông Lê Minh K – Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh huyện G.

Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1975.

Bà Nguyễn Thị Hòa H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

!

Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Hòa H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện G số tiền tính đến ngày 13/10/2023 là 156.466.200 đồng (một trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm đồng) (trong đó nợ gốc là 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng) và nợ lãi là 36.466.200 đồng (ba mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm đồng)).

Kể từ ngày 14/10/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Hòa H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2016.07.02.399/HĐTD ngày 20/7/2016 đã ký kết với Ngân hàng N – Chi nhánh huyện G.

Nếu trong quá trình trả nợ, ông L và bà H không trả đúng như thỏa thuận thì phía ngân hàng được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2014.07.19.333/HĐTC ngày 20/8/2014 để thu hồi nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Hòa H tự nguyện chịu là 3.911.655 đồng (ba triệu chín trăm mười một nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng).

- Ngân hàng N – Chi nhánh huyện G không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.857.000 đồng (ba triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005892 ngày 07/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ