vanban.org

Quyết định 1019/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ngụy Tiểu P-Nguyễn TH"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 1019/2020/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 431/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp đòi tài sản.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-" Nguyên" đơn: Bà Ngụy Tiểu P, sinh năm 1959; địa chỉ: 4642WL, IL 60712, USA."

Người" đại" diện" hợp" pháp" của" nguyên" đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1978; địa chỉ: Số nhà 215 đường CH, Phường 13, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền lập ngày 15/6/2018 tại Văn phòng công chứng TB) (có mặt).

-"Bị"đơn:"Bà Nguyễn TH, sinh năm 1971; địa chỉ: Số nhà 502/43 đường NĐ, Phường 4, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"đại"diện"hợp"pháp"của"bị"đơn: Bà Lưu Yến N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số nhà 71/7A đường QT, Phường 10, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền lập ngày 09/7/2020 tại Văn phòng công chứng CT) (có mặt).

-"Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:""

1. Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1977;

2. Bà Nguyễn Thị PH, sinh năm 1980 (có mặt).

Cùng địa chỉ: Số nhà 502/43 đường NĐ, Phường 4, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của ông H: Bà Nguyễn Thị PH (theo Giấy ủy quyền lập ngày 16/10/2018 tại Văn phòng công chứng XN)." Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông H và bà PH: Luật sư Lê Quang Đ, thuộc Văn phòng luật sư LQ, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt). 3. Văn phòng Công chứng XN; địa chỉ: Số 198A đường T2, Phường 4, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Xuân XN – Trưởng Văn phòng (xin vắng mặt). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Bà Nguyễn TH có trách nhiệm hoàn trả cho bà Ngụy Tiểu P số tiền 700.000.000 (bảy trăm triệu) đồng còn lại (thuộc giao dịch dân sự về việc bà P nhờ bà TH mua và đứng tên giùm căn nhà số 502/43 đường NĐ, Phường 4, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh), phương thức hoàn trả cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị PH có trách nhiệm thay mặt cho bà Nguyễn TH để trả cho bà Ngụy Tiểu P 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Ngày 01/01/2021, trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Ngày 01/7/2021, trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Ngày 01/01/2022, trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Ngày 01/7/2022, trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Ngày 01/01/2023, trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. + Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn TH phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.000.000 (tám triệu) đồng.

- Bà Ngụy Tiểu P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.000.000 (tám triệu) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 56.400.000 (năm mươi sáu triệu bốn trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 44835 ngày 15/6/2018 và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 49953 ngày 17/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà P còn được hoàn trả 48.700.000 (bốn mươi tám triệu bảy trăm nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ