vanban.org

Quyết định 1017/2017/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Thiên D và bà Đào Thanh L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình Thiên D và bà Đào Thanh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 1/2006, do Ủy ban nhân dân phường 6, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/01/2006 không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Thiên D và bà Đào Thanh L
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1017/2017/QĐHNGĐ - STGò Vấp, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 865/2017/TLHNGĐ – ST ngày 29/6/2017, giữa những người yêu cầu:

1/ Ông Lê Đình Thiên D, sinh năm 1976

2/ Bà Đào Thanh L, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: phường N, quận P, TPHCM

Cùng tạm trú: phường N, quận P, TPHCM

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/7/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Thiên D và bà Đào Thanh L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình Thiên D và bà Đào Thanh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 1/2006, do Ủy ban nhân dân phường 6, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/01/2006 không còn giá trị).

- Về con chung: Bà Đào Thanh L là người trực tiếp nuôi dưỡng bốn con chung tên Lê Ngọc Thiên K, sinh ngày 04/9/2007; Lê Ngọc Thiên T, sinh ngày 18/8/2011; Lê Ngọc Thiên A, sinh ngày 21/7/2013 và Lê Ngọc Thiên T, sinh ngày 21/10/2014.

Ông Lê Đình Thiên D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi bốn con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 8/2017.

Nếu ông Di không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì bà Linh có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Lê Đình Thiên D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Di đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0018919 ngày 29/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Di đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ