vanban.org

Quyết định 1016/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mỹ D và ông Trần Ngọc Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Mỹ D và ông Trần Ngọc Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa bà Đoàn Thị Mỹ D và ông Trần Ngọc Đ, giao cháu Trần Đoàn Minh A, sinh ngày 27/3/2021 cho ông Trần Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Trần Đoàn Minh A, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mỹ D và ông Trần Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1016/2024/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 338/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21/02/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Mỹ D, sinh năm 1993. Nơi đăng ký thường trú: Thôn 7, xã Ea Kly, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk. Chỗ ở hiện nay: Tổ 9, khu phố 1, phường Long Bình, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc Đ, sinh năm 1986. Nơi đăng ký thường trú: Thôn 1A, xã Ea Kly, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk. Chỗ ở hiện nay: Số A351, tổ 9, khu phố 1, phường Long Bình, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mỹ D và ông Trần Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Mỹ D và ông Trần Ngọc Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa bà Đoàn Thị Mỹ D và ông Trần Ngọc Đ, giao cháu Trần Đoàn Minh A, sinh ngày 27/3/2021 cho ông Trần Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Trần Đoàn Minh A, sinh ngày 19/8/2022 cho bà Đoàn Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Bà D, ông Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản bà D, ông Đ thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Đoàn Thị Mỹ D tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Dung đã nộp theo biên lai thu số 0002392 ngày 30/01/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B được tính trừ vào án phí bà D phải nộp. Bà Đoàn Thị Mỹ D được nhận lại số tiền 150.000đ án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ