- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ph - Phạm Quốc D - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Ph với bị đơn ông Phạm Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1015/2023/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1006/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ph, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số x đường L, tổ y thôn X1, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Phạm Quốc Đ, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số x đường L, tổ y thôn X1, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Ph với bị đơn ông Phạm Quốc Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ph và ông Phạm Quốc Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Ph và ông Phạm Quốc Đ có 02 con chung là Phạm Thị Ngọc Th, sinh ngày 22/6/1994 và Phạm Quốc H, sinh ngày 09/8/1997. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Ph và ông Phạm Quốc Đ xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Bà Lê Thị Ph tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà Ph đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000164 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bà Lê Thị Ph đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; -VKSND TP Nha Trang; - Chi cục THADS TP Nha Trang; - UBND xã T, TP P, tỉnh Ninh Thuận (GCNKH số 150 ngày 15/3/2004); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Quỳnh Trang |