- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thế M và Lê Thị Mỹ D yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1012 /2024/QĐST-VDS | Củ Chi, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 843/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Thế M, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 39, đường 79, tổ 04, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê Thị Mỹ D, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số 39, đường 79, tổ 04, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy: Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (đã được Toà án nhân dân huyện Củ Chi triệu tập hợp lệ đến Toà các ngày: 02/8/2024, 09/8/2024, tuy nhiên cả 02 đều vắng mặt không có lý do);
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 361, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 843/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Số tiền tạm ứng lệ phí Toà án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông M, bà D đã nộp theo biên lai thu số 0015752 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh được sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Xuân Lan |