- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T O + Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H O và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NT TỈNH H Số:1012/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NT, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1447/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị H O – sinh năm 1976.
Địa chỉ HKTT: 02 Ngô Đức Kế, T, NT, H.
Địa chỉ hiện ở: LK 18, Lô 38+39 Vũ Lập, Gói 2, KĐT Mỹ Gia, VT, NT, H.
* Bị đơn: Ông Trần Quốc T – sinh năm 1968.
Địa chỉ HKTT: 02 Ngô Đức Kế, T, NT, H.
Địa chỉ hiện ở: LK 18, Lô 38+39 Vũ Lập, Gói 2, KĐT Mỹ Gia, VT, NT, H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H O và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Cháu Trần Quốc Huy (sinh ngày 05/01/2003) đã đủ tuổi trưởng thành nên bà O, ông T không yêu cầu Tòa giải quyết;
Bà Lê Thị H O được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Quốc H (sinh ngày 13/3/2008). Ông Trần Quốc T cấp dưỡng số tiền 5.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Ông Trần Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quy định: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung: Bà O và ông T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Lê Thị H O tự nguyện nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Như vậy, bà O phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010731 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. NT (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. NT; - UBND phường V, NT, H; (số 82 ngày 15/7/2002). - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đàm Thị Bích Ngọc |