- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và Võ Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ Tháp Mười, ngày 10 tháng 6 năm 2022 | Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ Tháp Mười, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
HUYỆN THÁP MƯỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp 5B, xã T, huyện T, Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Võ Văn S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp 5B, xã T, huyện T, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và Võ Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con: Anh Võ Văn S được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Võ Thị Mỹ C – sinh ngày 18/01/2003 và Võ Minh T – sinh ngày 08/9/2012, hiện đang sống chung với anh S. Anh S không yêu cầu cấp dưỡng và chị L cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị L và anh S có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Anh S được quyền thăm con chung không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn số tiền 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0007811 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị L còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND, VKSND Tỉnh; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND xã H, huyện H, tỉnh Long An ; - Đương sự; - Lưu: HS VA, (Linh). | THẨM PHÁN Phạm Thanh Tuấn |