vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tăng Thị U và anh Phan Xuân C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Phan Thùy D, sinh ngày 07/6/2024 cho chị Tăng Thị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phan Xuân C cấp dưỡng nuôi con chung cho chị U mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tính từ tháng 4/2026 cho đến khi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Thị U - Phan Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tăng Thị U và anh Phan Xuân C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tăng Thị U, sinh năm 1999

Địa chỉ: Khối T, phường H (phường Q, thị xã H cũ), tỉnh Nghệ An. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Phan Xuân C, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Khối P, phường T (phường Q, thị xã H cũ), tỉnh Nghệ An. CCCD số: xxxxxxxxxxxx..

Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tăng Thị U và anh Phan Xuân C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung là Phan Thùy D, sinh ngày 07/6/2024 cho chị Tăng Thị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phan Xuân C cấp dưỡng nuôi con chung cho chị U mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tính từ tháng 4/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Phan Xuân C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung, riêng và nợ: Chị Tăng Thị U và anh Phan Xuân C tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Tăng Thị U thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị U đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0001752 ngày 17/03/2026.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ