vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai đương sự có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hà L, sinh ngày 16/8/2008 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10/6/2011. Do cháu L đã thành niên, có khả năng lao động nên cả hai đương sự đều không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu Q, h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị N và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 14 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 25 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 184/2026/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn I, xã K, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Thôn I, xã K, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 119 của Luật HN&GĐ năm 2014;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hà L, sinh ngày 16/8/2008 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10/6/2011. Do cháu L đã thành niên, có khả năng lao động nên cả hai đương sự đều không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu Q, hai đương sự thống nhất thoả thuận giao cháu Q cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên, có khả năng lao động. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Q theo định kỳ hàng tháng, với mức 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi cháu thành niên, có khả năng lao động.

Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án (THA) cho đến khi chị N thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng chị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải THA theo lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 LTHADS.

- Về tài sản chung: Hai đương sự có tài sản chung nhưng tự thoả thuận với nhau nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Hai đương sự không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và chị N phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0001318 ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân tỉnh G; chị N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ