vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng có hai con chung là Lê Hoàng H, sinh ngày 15/09/2009 và Lê Tuấn H1, sinh ngày 30/07/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân Phòng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST - HNGĐHà Tĩnh, ngày 29 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2026/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2026 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Xuân P; Sinh năm: 1979;

Nơi cư trú: Số nhà E, ngõ I, đường L, khối phố T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm 1982;

Nơi cư trú: Số nhà E, ngõ I, đường L, khối phố T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng có hai con chung là Lê Hoàng H, sinh ngày 15/09/2009 và Lê Tuấn H1, sinh ngày 30/07/2012.

Giao con Lê Hoàng H, sinh ngày 15/09/2009 cho anh Lê Xuân P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con; Giao con Lê Tuấn H1, sinh ngày 30/07/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Anh P và chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, ngăn cấm.

2.2. Về tài sản và nợ chung: Anh Lê Xuân P và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Lê Xuân P tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh P đã nộp tại Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0001063 ngày 09/06/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ