vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1989 Địa chỉ: QL 13, tổ 4, ấp A, xã B, Thành Phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Nguyễn Thị Mỹ L- Nguyễn Anh H, Nguyễn Thị Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 15 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1989

Địa chỉ: QL 13, tổ 4, ấp A, xã B, Thành Phố Hồ Chí Minh

CCCD số xxxxxxxxxx44, cấp ngày 23/4/2021

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Quốc T, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp T, xã M, Thành Phố Hồ Chí Minh

CCCD số xxxxxxxxxx84, cấp ngày 25/3/2021

* Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 4, ấp 4, xã N, tỉnh Đồng Nai

CCCD số xxxxxxxxxx28, cấp ngày 25/4/2021

2. Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 4, ấp 4, xã N, tỉnh Đồng Nai

CCCD số xxxxxxxxxx56, cấp ngày 02/5/2022

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các ông bà Nguyễn Thị Mỹ L, Nguyễn Anh H, Nguyễn Thị Hồng H thống nhất thỏa thuận như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Anh H, bà Nguyễn Thị Hồng H đồng ý yêu cầu tuyên Hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng QSD đất ngày 04/8/2022 được xác lập giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L với ông Nguyễn Anh H và bà Nguyễn Thị Hồng H vô hiệu.

Các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

2.2. Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Nguyễn Anh H có nghĩa vụ trả lại cho Nguyễn Thị Mỹ L số tiền cọc đã nhận là 500.000.000 đồng, thời gian trả cụ thể như sau:

Ngày 27/4/2026, ông Nguyễn Anh H và bà Nguyễn Thị Hồng H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ L 250.000.000 đồng.

Ngày 07/6/2026, ông Nguyễn Anh H và bà Nguyễn Thị Hồng H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ L 250.000.000 đồng.

Trường hợp ông Nguyễn Anh H và bà Nguyễn Thị Hồng H không trả tiền đúng hạn thì bà Nguyễn Thị Mỹ L có quyền yêu cầu Thi hành án số tiền nói trên theo thủ tục Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, bên phải thi hành chậm trả thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

2.3. Về án phí: Là 12.000.000 đồng, các ông bà Nguyễn Thị Mỹ L, Nguyễn Anh H, Nguyễn Thị Hồng H thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Anh H, bà Nguyễn Thị Hồng H liên đới nộp. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền 15.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002633 ngày 28/01/2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

2.4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ