vanban.org

Quyết định 101/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân Q và bà Phạm Thị Thanh thuận T1 ly hôn. Về con chung: Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Xuân Q và bà Phạm Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Xuân Q, sinh năm 1950

- Bà Phạm Thị T, sinh năm 1959 Cùng trú tại: tổ F, ấp D, xã T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân Q và bà Phạm Thị Thanh thuận T1 ly hôn. [2] Về con chung: Các con chung Trần Thị Vân A, sinh năm 1979; Trần Xuân Q1, sinh năm 1984; Trần Hoài V, sinh năm 1986; Trần Thị T2, sinh năm 1989; Trần Thị N, sinh năm 1991 đã thành niên và có khả năng lao động nên ông Trần Xuân Q và bà Phạm Thị T không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà Q và ông T không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Q và ông T trình bày không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Ông Trần Xuân Q và bà Phạm Thị T là người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân Q và bà Phạm Thị Thanh thuận T1 ly hôn.

- Về con chung: Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Q và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Q và bà T trình bày không có nợ chung. 2. Về lệ phí: Ông Trần Xuân Q và bà Phạm Thị T là người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ