- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đinh Văn L ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L1 hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn L. Giấy chứng nhận kết hôn số 73, Quyển số 01/2011, nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội (nay là xã Hồng Sơn, Thành phố Hà Nội) cấp ngày 05/9/2011 không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 12 - HÀ NỘI Số: 101/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L1 HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh ngày 15/01/1992 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 25/4/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Bị đơn: Anh Đinh Văn L; sinh ngày 30/5/1990 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 24/11/2023; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Đều có HKTT: Đội 4, Thôn L, xã H, Thành phố H1 Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L1 hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình L1 hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L1 hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L1 hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình L1 hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn L. Giấy chứng nhận kết hôn số 73, Quyển số 01/2011, nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội (nay là xã Hồng Sơn, Thành phố Hà Nội) cấp ngày 05/9/2011 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đinh Diệu L1, sinh ngày 6/9/2014; giao anh Đinh Văn L nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đinh Duy H3, sinh ngày 23/6/2012. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T, anh L đến khi chị T, anh L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị T, anh L đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn L đều trình bầy không có và đều không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét.
- Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí L1 hôn và tự nguyên sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào khoản tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004307 ngày 14/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí án phí L1 hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 12 – Hà Nội; - UBND xã Hồng Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Phi Hùng |