vanban.org

Quyết định 101/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn L . Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2011, nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Lê Thanh ( xã Hồng Sơn) thành phố Hà Nội cấp ngày 05/9/2011 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao anh Đinh Văn L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đinh Duy H , sinh ngày 23/6/2012; giao chị Nguyễn Thị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đinh Diệu L , sinh ngày 6/9/2014 . Anh L , chị T có trách nhiệm nuôi dưỡng các con được giao cho đên khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn L . Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2011, nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Lê Thanh ( xã Hồng Sơn) thành phố Hà Nội cấp ngày 05/9/2011 không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 12 - HÀ NỘI
Số:101/2025/QĐST- HNGĐ
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh ngày 15/01/1992 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 25/4/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Bị đơn: Anh Đinh Văn L; sinh ngày 30/5/1990 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 24/11/2023; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Đều có HKTT: Đội 4, Thôn L, xã H, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn L . Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2011, nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Lê Thanh ( xã Hồng Sơn) thành phố Hà Nội cấp ngày 05/9/2011 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao anh Đinh Văn L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đinh Duy H , sinh ngày 23/6/2012; giao chị Nguyễn Thị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đinh Diệu L , sinh ngày 6/9/2014 . Anh L , chị T có trách nhiệm nuôi dưỡng các con được giao cho đên khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T , anh L đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị T , anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đinh Văn L và chị Nguyễn Thị T đều trình bầy không có và đều không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét.

- Về án phí: Ghi nhận việc tự nguyện của chị Nguyễn Thị T nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị T đã nộp theo biên lai số 0004307 ngày 14/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ