- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lương Đức C và bị đơn chị Trần Thị T(Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2023 ngày09/6/2023 tại Uỷ ban nhân dân xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 577/2024/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Đức C, sinh năm 2001. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn C, xã M, huyện S, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 2005. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn C, xã M, huyện S, tỉnh T.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lương Đức C và bị đơn chị Trần Thị T(Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2023 ngày09/6/2023 tại Uỷ ban nhân dân xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyên đơn anh Lương Đức C và bị đơn chị Trần Thị T xác định có 01 (một) con chung là cháu Lương Kiều T, sinh ngày 09/10/2023. Anh, chị thỏa thuận giao cháu Lương Kiều T1 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Anh Lương Đức Cảnh cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/ tháng, phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng, mỗi tháng nộp một lần kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật và được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi chị Trần Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lương Đức C chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về án phí, anh Lương Đức C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí anh C phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001645, ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Anh Lương Đức Cảnh đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Trần Thị T không phải nộp tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Thị Hường |