- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H xin ly hon với ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU T TỈNH BẾN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2025/QĐST-HNGĐ | Châu T, ngày 14 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Ấp Thới T, xã Thới S, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh TG.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963;
Địa chỉ: ấp 3, xã AP, huyện Châu T, tỉnh Bến T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 04 tháng 04 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 04 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn B có 02 người con chung tên Nguyễn Minh S, sinh năm 1985 và Nguyễn Minh G, sinh năm 1989. Hai con chung của ông, bà đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009899, ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Châu T, tỉnh Bến T. Như vậy, bà Nguyễn Thị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến T (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Châu T; - Chi cục THADS huyện Châu T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Loan |