vanban.org

Quyết định 101/2025/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Tổ G, khu phố P, phường A, tỉnh Đồng Nai (P.P, TX . B, tỉnh Bình Phước cũ) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Quốc Vượng

Bà Phạm Thị Thanh Hương

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc ly hôn

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Tổ G, khu phố P, phường A, tỉnh Đồng Nai (P.P, TX . B, tỉnh Bình Phước cũ)

- Bị đơn: Ông Lê Bảo C, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Tổ A, ấp S, xã T, tỉnh Đồng Nai (xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước cũ)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Lê Bảo C thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 110/2022 ngày 29/9/2022 của UBND xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) hết hiệu lực pháp luật

Về con chung: Giao con chung Lê Thị Anh T1, sinh ngày 23/01/2023 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Anh C cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thị Anh T1 mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét

Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét

Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu T chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0005881 ngày 03/6/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Anh Lê Bảo C chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ