- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Lâm Đăng B1
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2024/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 03 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 05 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1996; Bị đơn: Anh Lâm Đăng B1, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Lâm Đăng B1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Lâm Đăng B1 thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2022 đăng ký ngày 21/12/2022 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh).
2.2. Về con chung: Không có;
2.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền chị B đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho chị B 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23; số 0001395 ngày 10/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chị B đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du; - UBND xã Nội Duệ, huyện Tiên Du - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Trần Văn Quang |