vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Lê Mỹ D đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh V và chị D thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/11/2014 cho chị D được quyền tiếp tục, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1983. Địa chỉ: aVT, xVMA, hHB, tBL. Bị đơn: Chị Lê Mỹ D, sinh năm 1983 Địa chỉ: aVT, xVT, hHB, tBL."
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Lê Mỹ D đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2024/QĐST-HNGĐHoà Bình, ngày 12 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1983.

Địa chỉ: aVT, xVMA, hHB, tBL.

Bị đơn: Chị Lê Mỹ D, sinh năm 1983

Địa chỉ: aVT, xVT, hHB, tBL.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Lê Mỹ D đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh V và chị D thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/11/2014 cho chị D được quyền tiếp tục, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu.

Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có

3- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc V tự nguyện nộp 150.000đ. Anh V đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). tại biên lai thu số 0005531 ngày 04 tháng 07 năm 2024, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được đối trừ. Anh V được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ