vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trần Ngọc P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trần Ngọc P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trần Ngọc P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2024/QĐST-HNGĐDiên Khánh, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 169/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Võ K, xã Diên An, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc P, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Đông D, xã Diên Toàn, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trần Ngọc P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trần Ngọc P thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trần Ngọc P xác định không có con chung nên không yêu cầu.

2.3. Về chia tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trần Ngọc P xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mai L nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, trong đó bà L nộp thay 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm cho ông P nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001340 ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Mai L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo phiếu thu.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ