vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Lưu Tấn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Lưu Tấn Đ cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Lưu Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:101/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1991; trú tại: ấp P, xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Lưu Tấn Đ, sinh năm 1986; trú tại: ấp P, xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Lưu Tấn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Lưu Tấn Đ cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Lưu Tấn Đ đồng ý giao cho Chị Nguyễn Thị Bé N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Lưu Anh G, sinh ngày 23/7/2007; Lưu N, sinh ngày 04/8/2013 và Lưu Quốc K, sinh ngày 08/11/2018 (hiện các con cùng sống chung với chị N, anh Đ) cho chị Nhàn nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Chị N không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lưu Tấn Đ được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, Chị Nguyễn Thị Bé N cùng gia đình không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bé N và Anh Lưu Tấn Đ tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé N và Anh Lưu Tấn Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Bé N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp ngày 04/5/2024 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002386 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Chị N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ