- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn Thành - Lê Thị Duyên"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2024/HNGĐ-PT ngày 08/5/2024 của Tòa án nhân dân, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời hôn nhân”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2024/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Phương
Các Thẩm phán: 1. Ông Phan Trịnh Minh Đức
2. Bà Lưu Thị Thủy Tiên
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thoa - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Kiểm sát viên
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 213/2024/HNGĐ-ST ngày 28/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 01/4/2024 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Công N có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu hủy án sơ thẩm, buộc ông Huỳnh Văn T phải liên đới chịu trách nhiệm cùng bà Lê Thị D trả nợ cho ông.
XÉT THẤY:
Tòa án đã triệu tập hợp lệ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Công N đồng thời là người kháng cáo, N đơn ông Huỳnh Văn T, bị đơn bà Lê Thị D và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác trong vụ án đến tham gia phiên tòa phúc thẩm vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 20/08/2024, nhưng đến thời hạn mở phiên tòa xét xử vụ án ông N và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác đều vắng mặt nên phải hoãn phiên tòa.
Tòa án tiếp tục triệu tập hợp lệ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Công N đồng thời là người kháng cáo, N đơn ông Huỳnh Văn T, bị đơn bà Lê Thị D và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác trong vụ án đến tham gia phiên tòa phúc thẩm vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 09/09/2024; Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Đến thời hạn mở phiên tòa xét xử vụ án chỉ có bà Lê Thị D, ông Huỳnh Văn T có mặt và đợi đến 8 giờ 52 phút cùng ngày mà ông N vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Mai Công N do ông N là người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên bị coi là từ bỏ quyền kháng cáo và giữ N bản án sơ thẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 296 và Điều 312 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Xét thấy, người kháng cáo là ông Mai Công N được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông N, ông N không đề nghị xét xử vắng mặt; N đơn ông Huỳnh Văn T không kháng cáo và đề nghị Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án chia tài sản chung của vợ chồng trong thời hôn nhân giữa ông Thành với bà Duyên; Đề nghị trên của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở và phù hợp qui định pháp luật được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 148, khoản 3 Điều 296, Điều 306, Khoản 5 Điều 308 và Khoản 2 Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2024/HNGĐ-PT ngày 08/5/2024 của Tòa án nhân dân, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời hôn nhân”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1957
Địa chỉ: 65/4B ấp Mỹ Hòa 3, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1971
Địa chỉ: 65/4B ấp M, xã T, huyện H, Thành phố M.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Mai Công N, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tháp B1.713 Chung cư C, khu D, phường S, quận Tâ, Thành phố M
2. Bà Trần Thị K, sinh năm 1977
3. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1993;
4. Ông Trương Văn T, sinh năm 1991;
5. Ông Trần Đức N, sinh năm 1987;
6. Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1976;
7. Ông Ngô Thanh D, sinh năm 1982;
8. Ông Nguyễn Trường S, sinh năm 1966;
9. Ông Trần Trọng N, sinh năm 2000;
10. Ông Nguyễn Trường V, sinh năm 2002;
11. Bà Vũ Thị Bích L, sinh năm 1966;
12. Bà Cao Thị T, sinh năm 1986;
13.Ông Trần Sơn H, sinh năm 1981;
14. Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1981;
15. Bà Trần Thị Mai S, sinh năm 1983;
16. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1974;
17. Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1976;
18. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1983;
19. Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1972;
20. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1984;
21. Bà Cao Thị H, sinh năm 1987;
22. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981;
23. Bà Lê Thị V, sinh năm 1991;
24. Bà Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1980;
25. Ông Đỗ Duy Đ, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: 65/4B ấp 3, xã T, huyện H, Thành phố M
26. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc V, sinh năm 1978; Địa chỉ: 33/7B Trưng Nữ V, khu p, Thị trấn H, huyện H, Thành phố M.
2/. Giữ N Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm 213/2024/HNGĐ-ST ngày 28/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
3/. Án phí dân sự phúc thẩm:
Do giữ N bản án sơ thẩm nên người kháng cáo là ông Mai Công N phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí phúc thẩm ông N đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0024465 ngày 01/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
4/. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND TC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TPHCM; - Chi cục THADS H.Hóc Môn; - TAND H.Hóc Môn; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HS, VT (T/ ). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thu Phương |