- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101 /2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/ 2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 2001
ĐKHKTT: Xóm Cát, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1996
ĐKHKTT: Xóm Cát, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:
Chị Hà Thị H và anh Lê Văn L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn L đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung: Cháu Lê Thị Phương L, sinh ngày 07/01/2018; Cháu Lê Thành L, sinh ngày 04/3/2020. Hiện nay các cháu đang ở cùng chị H. Khi L hôn chị H và anh L thống nhất thỏa thuận: giao cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Lê Thị Phương L; Giao cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Lê Thành L, kể từ tháng 10/2023 cho đến khi các con thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị H và anh L đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Hà Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2020/0007241 ngày 06/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Tân Minh; - L HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Khắc Vĩnh |