vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 04/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T thống nhất có hai con chung tên là Bùi Nguyễn B – sinh ngày 09/5/2008 và cháu Bùi Quang Bảo Long – sinh ngày 25/11/2012. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T thống nhất thỏa thuận:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Thiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:101/2023/QĐST-HNGĐVinh, ngày 04 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2023/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 06 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K - Sinh năm 1984

Địa chỉ: khối 14, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Bùi Quang T - Sinh năm 1981

Địa chỉ: khối 14, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T thống nhất có hai con chung tên là Bùi Nguyễn B – sinh ngày 09/5/2008 và cháu Bùi Quang Bảo Long – sinh ngày 25/11/2012. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Bùi Quang Bảo Long – sinh ngày 25/11/2012 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Giao con chung là cháu Bùi Nguyễn B – sinh ngày 09/5/2008 cho anh Bùi Quang T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Bùi Quang T thống nhất tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị K thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị K số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai số 0001811 ngày 20/06/2023.

2.4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ