vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh D và chị Trần Thị Cẩm L. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Trần Thị Cẩm L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung là Lê Anh D1, sinh ngày 24/11/2010 và Lê Công D2, sinh ngày 03/4/2019. Anh D và chị L thống nhất giao cháu D1 và cháu D2 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, chị L không phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh D - Trần Thị Cẩm L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh D và chị Trần Thị Cẩm L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2023/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 229/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Anh D, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 236D XD, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm L, sinh năm 1991. Địa chỉ: số 236D XD, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh D và chị Trần Thị Cẩm L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Trần Thị Cẩm L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung là Lê Anh D1, sinh ngày 24/11/2010 và Lê Công D2, sinh ngày 03/4/2019. Anh D và chị L thống nhất giao cháu D1 và cháu D2 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Anh D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0023658 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên hoàn lại cho anh D số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ