- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L- S tranh chấp vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2023/QĐST - DS | Biên Hòa, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 794/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Huệ L, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: phường H, Tp Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị S, sinh năm 1954
Địa chỉ: phường Q, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nội dung: Bị đơn bà Đoàn Thị S có trách nhiệm thanh toán cho bà Võ Huệ L tổng số tiền nợ hụi và nợ vay còn thiếu là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng).
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Võ Huệ L đối với yêu cầu bà Đoàn Thị S thanh toán số tiền 200.000.000 đồng.
Về án phí: Bà Đoàn Thị S phải chịu 28.500.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) án phí hòa giải thành. Bà Đoàn Thị S đã trên 60 tuổi thuộc trường hợp người cao tuổi và có Đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Hoàn trả cho bà Võ Huệ L số tiền 31.500.000 (ba mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005008 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND TP. Biên Hòa; - CCTHADS TP. Biên Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tám |