- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bành Thị Kim A và anh Nguyễn Nhật T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Trà My, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bành Thị Kim A, sinh năm 1995.
Địa chỉ: tổ M, thị trấn T, huyện, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bành Thị Kim A và anh Nguyễn Nhật T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bành Thị Kim A và anh Nguyễn Nhật T thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2019 ngày 13/6/2019 của UBND thị trấn T, huyện B, tỉnh Quảng Nam chấm dứt giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này, ngày 29/11/2022).
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Diệu Ánh M, sinh ngày 12/10/2019. Giao cháu Mcho chị Bành Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Nhật T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Diệu Ánh M, sinh ngày 12/10/2019 mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/12/2022 cho đến khi cháu M trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bành Thị Kim A tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0005120 ngày 16/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Trà My; - Chi cục THADS huyện Bắc Trà My; - Phòng Tư pháp huyện Bắc Trà My; - UBND thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đại |