vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Bích T và Anh Lê Thanh T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích T xin ly hôn anh Anh Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T; sinh năm: 1985; Địa chỉ: Đường L T T( đối diện số nhà 315), TDP NL, thị trấn T M, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: ĐLTT( đối diện số nhà 315), TDP NL, thị trấn T M, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải lập ngày 03 tháng 08 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải ngày 03 tháng 08 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Bích T và Anh Lê Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Bích T và Anh Lê Thanh T.

Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2011 quyển số 02/2010-2011 của UBND xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và Anh Lê Thanh T thống nhất xác nhận trong thời gian chung sống có 02 con chung là cháu Lê Trí N, sinh ngày 12/9/2011; Lê Phương N, sinh ngày 19/03/2018;

Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Trí N, sinh ngày 12/9/2011 cho anh Tiến nuôi dưỡng, giao cháu Lê Phương N, sinh ngày 19/03/2018 cho chị T nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không ai cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và Anh Lê Thanh T thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích T thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị Nguyễn Thị Bích T nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003925 ngày 04/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị Nguyễn Thị Bích T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4 .Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ