- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đạt xin ly hôn chị Nguyễn Thị Huệ."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐHG-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 107; 110; 116; 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01/6/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải giữa:
Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Xóm Ng, xã Th, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Xóm 8, xã Tr, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo M, sinh ngày 09/01/2012 và cháu Nguyễn Linh C, sinh ngày 06/01/2021 và cùng thống nhất thoả thuận: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo M và cháu Nguyễn Linh C cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn; anh Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/ tháng (mỗi cháu 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)/ tháng); phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu Nguyễn Bảo M và cháu Nguyễn Linh C đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định của hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND TP. Tuyên Quang (02 bản) - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang (để TH); - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Tr; - Lưu hồ sơ VA + TA. | Nguyễn Tuấn Vinh |