vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 18/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ của hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01038550-0168014801T19012 ngày 06/12/2019 tính đến hết ngày 31/3/2022 là 5.898.117 đồng (bao gồm số tiền nợ gốc là 4.103.333 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 696.667 đồng, số tiền nợ lãi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2022/QĐCNHGT-DSThuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (tên viết tắt DAB), bà Nguyễn Thị D, chị Nguyễn Thị Thu T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Giám đốc DAB Chi nhánh Hải Phòng - Phòng giao dịch Thủy Nguyên, là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: 130 P, phường 03, quận P, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 11/QĐ-DAB-HĐQT ngày 24/01/2019, số 05-QĐ/DAB-TNN1 và số 265/QĐ-DAB-PC cùng ngày 28/02/2020).

Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1975; cư trú tại: Thôn 2, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1995; cư trú tại: Thôn 2, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ của hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01038550-0168014801T19012 ngày 06/12/2019 tính đến hết ngày 31/3/2022 là 5.898.117 đồng (bao gồm số tiền nợ gốc là 4.103.333 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 696.667 đồng, số tiền nợ lãi quá hạn là 1.189.117 đồng).

Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022, bà Nguyễn Thị D còn tiếp tục phải chịu các khoản tiền lãi, phí phát sinh mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Phương án trả nợ kể từ tháng 04 năm 2022, mỗi tháng bà Nguyễn Thị D phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền là 1.500.000 đồng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị D không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ thì chị Nguyễn Thị Thu T phải trả nợ thay cho bà Nguyễn Thị D cho đến khi trả hết nợ vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ