vanban.org

Quyết định 101/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ D với anh Lê Minh V. 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ D với anh Lê Minh V. Về con chung: ./ Chị Nguyễn Thị Lệ D được quyền nuôi con chung tên Lê Tấn L, sinh ngày 12.11.2015 đến trưởng thành. Anh Lê Minh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ D - 2. Bị đơn: Anh Lê Minh V"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ D với anh Lê Minh V. 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2021/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 153/2021/TLST.HNGĐ ngày 25.3.2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ D

sinh năm 1977 Nơi cư ngụ: khu vực X, phường Y, quận T, thành phố Cần Thơ. 2. Bị đơn: Anh Lê Minh V

sinh năm 1975 Nơi cư ngụ: khu vực X, phường Y, quận T, thành phố Cần Thơ.

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ D với anh Lê Minh V. 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ D với anh Lê Minh V.

- Về con chung: ./ Chị Nguyễn Thị Lệ D được quyền nuôi con chung tên Lê Tấn L, sinh ngày 12.11.2015 đến trưởng thành. Anh Lê Minh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh V thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. ./ Đối với con chung tên Lê Hoàng N, sinh năm 1997 - đã trưởng thành, lao động bình thường nên Tòa án không đề cập giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận sử dụng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc trình bày không có nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Lệ D tự nguyện nộp 150.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp theo phiếu thu số: AA/2020/002709 ngày 18.3.2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, tp Cần Thơ thành án phí. Chị D được nhận lại 150.000 đồng. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ