- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. L C – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2021/QĐST-HNGĐ | L C, ngày 09 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L C, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 219/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Đình P – sinh năm 1961 và bà Lê Thị C – sinh năm: 1962; Cùng nơi cư trú: Số 03 đường Đ M 5, phường H M, quận L C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Đình P và bà Lê Thị C kết hôn vào năm 2017; có đăng ký kết hôn tại UBND phường T T, quận H C, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp về tính tình, bất đồng quan điểm sống; giữa vợ chồng không có tiếng nói chung. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông P và bà C đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về quan hệ nuôi con chung: Ông Hoàng Đình P và bà Lê Thị C xác định có 04
con chung là Hoàng Phi L – sinh năm: 1982, Hoàng Thị Minh N1– sinh năm: 1985, Hoàng Thị Thúy N – sinh năm: 1985 và Hoàng Thị Thúy N2 – sinh năm: 1988. Các con
chung đều đã thành niên nên ông P và bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ chia tài sản: Ông Hoàng Đình P và bà Lê Thị C xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết; không nợ ai và không ai nợ ông bà.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Hoàng Đình P và bà Lê Thị C chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Đình P và bà Lê Thị C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Hoàng Đình P và bà Lê Thị C xác định có 04 con chung là Hoàng Phi L– sinh năm: 1982, Hoàng Thị Minh N1 - sinh năm: 1985, Hoàng Thị Thúy N – sinh năm: 1985 và Hoàng Thị Thúy N2 – sinh năm: 1988. Các con chung đều đã thành niên nên tự quyết định.
- Về quan hệ chia tài sản: Ông Hoàng Đình P và bà Lê Thị C xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết; không nợ ai và không ai nợ ông bà. [[[
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông P và bà C phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009648 ngày 17 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L C. Ông P và bà C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận L C; - CCTHADS. quận L C; - UBND P.T T, Q.H C, TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |