- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUONG - CUONG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị H và anh Bùi Văn C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2021/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lộc Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xóm MĐ, xã TX, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Xóm MĐ, xã TX, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị H và anh Bùi Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lộc Thị H và anh Bùi Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lộc Thị H và anh Bùi Văn C thỏa thuận giao cho anh C có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu là Bùi Lộc Quốc T sinh ngày 12/6/2013 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị H có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lộc Thị H và anh Bùi Văn Cthỏa thuận chị H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cùng anh C đối với cháu Bùi Lộc Quốc T sinh ngày 12/6/2013. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0004863 ngày 08/11/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện VN; - Các đương sự; - UBND TT CC, huyện ĐH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương |