- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tâm ly hôn anh Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Công T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2021/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977
HKTT: Phố T, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Trần Công T, sinh năm: 1976
HKTT: Thôn 7, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5năm 2021.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Công T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Công T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Công Mạnh Đ, sinh ngày 17/10/2002 và cháu Trần Công M, sinh ngày 14/2/2009. Nay cháu Đ đã trên 18 tuổi cháu ở với ai do cháu lựa chọn.
Các đương sự thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Công T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị T nộp cả phần của anh T. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai 0001340 ngày 12/4/2021 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS Triệu Sơn; - Chi cục THA Triệu Sơn; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |