vanban.org

Quyết định 101/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a). Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C đều yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thắng - Châu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 101/2021/QĐST-HNGĐ
Phú quốc, ngày 19 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 93/2021/TLST/HNGĐ ngày 06

tháng 5 năm 2021, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Ấp Suối Lớn, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Lệ C, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp Suối Lớn, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a). Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C đều yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện ly hôn.

b). Về con chung: Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C đều xác nhận có 01 người con chung tên là Trần Hoàng Thiên P, sinh ngày 03/11/2017. Ông Trần Công T đồng ý giao cháu Trần Hoàng Thiên P cho bà Hoàng Thị Lệ C tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) không yêu cầu ông Trần Công T phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Công T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng bà Hoàng Thị Lệ C mỗi tháng 1.000.000 đồng Một triệu đồng), kể từ ngày 19/7/2021 cho đến khi cháu Trần Hoàng Thiên P (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, ông Trần Công T là người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lật dân sự năm 2015.

c). Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu phản tố của bà Hoàng Thị Lệ C về việc yêu cầu chia tài sản chung (bà C rút yêu cầu phản tố ngày 12/7/2021). Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d). Về nợ chung: Ông Trần Công T và bà Hoàng Thị Lệ C cam kết không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

đ). Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ– HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí cụ thể như sau: Ông Trần Công T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và phải chịu án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0000246 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Ông Trần Công T đã nộp xong các khoản án phí.

Bà Hoàng Thị Lệ C được hoàn trả tiền tạm ứng án phí yêu cầu phản tố là 15.000.000 đồng, theo biên lai thu số 0000336 ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ