vanban.org

Quyết định 101/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/02/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Chí T và bà Trần Thị Phi O.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Hồ Chí T và bà Trần Thị Phi O thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/2008/P14 do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2008). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Chí T và Trần Thị Phi O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Chí T và bà Trần Thị Phi O.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2021/QĐST- HNGĐQuận 8, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Tiến

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Rỹ

2. Bà Nguyễn Thị Năm

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 627/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 và thụ lý yêu cầu phản tố ngày 19 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

1.Nguyên đơn: Ông Hồ Chí T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Số 449/62/10 đường T, Phường X, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Trần Thị Phi O, sinh năm: 1979

Hộ khẩu thường trú: Số 51/22 đường N, Phường Y, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh;

Cư trú: Căn hộ K Chung cư Diamond Lotus Riverside 49C đường L, Phường Z, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Bá T; sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 442 đường Đ, Phường K, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh - Luật sư Công ty Luật TNHH Một thành viên Nha Trang Sài Gòn - Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Công ty TNHH Tư vấn Vạn Phát T; Trụ sở chính: Số 449/62/6 đường, Phường X, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T; Địa chỉ: Số 159 đường H, phường I, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; Chức danh: Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

3.2. Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Môi trường L; Trụ sở chính: Số 38/16 đường P, Phường Y, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Hồ Thị Mỹ T; Chức danh: Giám đốc là người đại diện theo pháp luật; Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 51/22 đường N, Phường Y, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền số công chứng 032809 ngày 07/11/2020).

3.3. Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 51/22 đường N, Phường Y, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.4. Bà Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 449/62/10 đường T, Phường X, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.5. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 29 đường số M, Khu dân cư 13C, ấp B, xã P, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Chí T và bà Trần Thị Phi O.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Hồ Chí T và bà Trần Thị Phi O thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/2008/P14 do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2008).

- Về nuôi con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Hồ Ngọc Thanh T, sinh ngày 13/3/2010 và Hồ Ngọc Hoàng T, sinh ngày 24/11/2011 cho bà Trần Thị Phi O trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Hồ Chí T con mỗi trẻ là 10.000.000 đồng/1 tháng. Tổng cấp dưỡng nuôi hai con là 20.000.000 đồng/1 tháng.

Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/3/2021 cho đến khi con chung thành niên. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Hồ Chí T phải chịu; Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/ 0035843 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5. Ông T còn phải nộp thêm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Bà Trần Thị Phi O được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.387.500đ (hai mươi tám triệu, ba trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0044435 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ