- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2020/QĐST-HNGĐ | TP. S, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số nhà 211, đường C, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Trương Lài S, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số nhà 51, ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thật sự tự nguyện ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
[2] Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất xác định có hai người con chung tên Trương Nguyễn Mỹ A, sinh ngày 28/6/2006 và Trương Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 24/10/2012. Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trương Nguyễn Mỹ A và Trương Nguyễn Tuấn K (phù hợp theo nguyện vọng của cháu A và K) cho bà Nguyễn Thị Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Trương Nguyễn Mỹ A và Trương Nguyễn Tuấn K thành niên (đủ 18 tuổi).
Ông Trương Lài Skhông phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn, sự thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho con chung cháu Trương Nguyễn Mỹ A và Trương Nguyễn Tuấn K nên được Tòa án chấp nhận.
Ông Trương Lài S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Trương Nguyễn Mỹ A và Trương Nguyễn Tuấn K mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004654 và 0004653 ngày 12/1/02020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Như vậy Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thuận tình ly hôn.
- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất xác định có hai người con chung tên Trương Nguyễn Mỹ A, sinh ngày 28/6/2006 và Trương Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 24/10/2012. Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trương Nguyễn Mỹ A và Trương Nguyễn Tuấn K (phù hợp theo nguyện vọng của cháu A và K) cho bà Nguyễn Thị Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Trương Nguyễn Mỹ A và Trương Nguyễn Tuấn K thành niên (đủ 18 tuổi).
Ông Trương Lài S không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trương Lài S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Trương Nguyễn Mỹ A và Trương Nguyễn Tuấn K mà không ai được cản trở..
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trương Lài S thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
+ Bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004654 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Bà Nguyễn Thị Bích N đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
+ Ông Trương Lài S đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004653 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trương Lài S đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thành phố S; - Chi cục THADS thành phố S; - UBND phường B, thành phố S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lệ Hằng |