- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Trần Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:101 /2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 116/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà, đường Lý Thái T, phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trần Q, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà, đường Lý Thái T, phường Đồng S, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Trần Q.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị T, anh Q có 02 con chung Nguyễn Diệu L, sinh ngày 03/01/1994, Nguyễn Quốc H, sinh ngày 10/01/1998, hiện nay hai cháu đã đủ 18 tuổi nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh, chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Trần Q thoả thuận chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0006440 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng cho chị Tuyết.
Chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Trần Q không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSTP Đồng Hới; - CCTHADS Đồng Hới; - UBND phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |