vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Quỳnh T, sinh năm 1993 và ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1982.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Duy P thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Ngô Thị Quỳnh T xin ly hôn với ông Nguyễn Duy P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Quỳnh T, sinh năm 1993 và ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 04 tháng 12 năm 2020

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 383/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Quỳnh T, sinh năm 1993.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1982.

Cùng trú tại: K 42/22 NSL, phường HKB, quận L, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Quỳnh T, sinh năm 1993 và ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1982. Cùng trú tại: K 42/22 NSL, phường HKB, quận L, TP. Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Duy P thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 247/2012 ngày 27 tháng 12 năm 2012 của UBND phường HKB, quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Ngô Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Duy P xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Duy TL, sinh ngày 16.10.2013. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

+Bà Ngô Thị Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung 01 con chung là Nguyễn Duy TL, sinh ngày 16.10.2013.

Ông Nguyễn Duy P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm ngàn đồng ). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Ngô Thị Quỳnh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Duy P không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài n h ng: Bà Ngô Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Duy P không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Bà Ngô Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Duy P xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình ơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Ngô Thị Quỳnh T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004693 ngày 21.10.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Ngô Thị Quỳnh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ