- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kiều T và anh Tăng Ngọc Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kiều T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Vùng 3, thôn P, xã H, huyện Đ (nay là thị xã Đ), tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Anh Tăng Ngọc Q, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kiều T và anh Tăng Ngọc Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Huỳnh Thị Kiều T và anh Tăng Ngọc Q thống nhất có 01 con chung: Tăng Ngọc V, sinh ngày 16/01/2018, hiện cháu V đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Huỳnh Thị Kiều T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tăng Ngọc V, anh Tăng Ngọc Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không giải quyết
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Kiều Trinh tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004304 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An, Phú Yên ; - Chi cục thi hành án huyện Tuy An; - UBND xã An Xuân, huyện Tuy An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |