- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị P yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P với anh Võ Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2020/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P – sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Võ Văn L – sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P với anh Võ Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Võ Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh L thống nhất có một con chung tên Võ Gia H - sinh ngày 30/5/2014, hiện tại anh L trực tiếp nuôi con. Chị P và anh L thống nhất sau khi ly hôn: anh L được quyền tiếp tục nuôi con chung. Anh L đảm bảo điều kiện kinh tế nuôi con và không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Chị P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thống nhất không có nợ chung.
- Về án phí: Chị P tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Chị P đã dự nộp án phí 300.000đ tại lai thu số 0009300 ngày 18/5/2020 được chuyển thu án phí 150.000đ, chị P được hoàn nhận lại 150.000đ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |