vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giaoanh Huỳnh S trực tiếp nuôi cháu Huỳnh Thị K, sinh ngày 22/4/2009.Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị N được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Nguyễn Thị N … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh S.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2020/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 25 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số132/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985.

HKTT: Thôn 1, xã D, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

Địa chỉ: Thôm T, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Bịđơn: Anh Huỳnh S, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn 1, xã D, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giaoanh Huỳnh S trực tiếp nuôi cháu Huỳnh Thị K, sinh ngày 22/4/2009.Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị N được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Nguyễn Thị N thực hiện quyền này.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phảichịu cả 150.000 đồng ( Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồngchị Nguyễn Thị Nđã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004670 ngày16/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ