vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 17/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C, địa chỉ trụ sở: XX, Phố L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Chí C, Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện K; địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền ngày 01/4/2020) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng C-Ngô Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 359/2020/TLST-DS, ngày 19 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C, địa chỉ trụ sở: XX, Phố L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Chí C, Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện K; địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền ngày 01/4/2020)

Bị đơn: Ngô Văn H, địa chỉ: ấp N, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lâm Thị Ngọc O, địa chỉ: ấp N, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Văn H và bà Lâm Thị Ngọc O thừa nhận hộ gia đình ông bà còn nợ tiền vay của Ngân hàng C (sau đây gọi là Ngân hàng) số tiền vốn gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 09/12/2020 là 2.847.000 đồng (Hai triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn đồng). Hai bên thống nhất phương thức thanh toán nợ như sau:

- Ngày 19/12/2020, ông H và bà O có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng 847.000 đồng trong khoản nợ lãi;

- Ngày 19/01/2021, ông H và bà O có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng 1.000.000 đồng trong khoản nợ lãi;

- Ngày 19/02/2021, ông H và bà O có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng 1.000.000 đồng trong khoản nợ lãi;

- Ngày 19/3/2021 và về sau, cứ mỗi tháng, ông H và bà O có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng 3.000.000 đồng trong khoản nợ gốc và tiền lãi phát sinh, cho đến khi hết số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng.

Địa điểm giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 10/12/2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí hòa giải thành: 571.000 đồng (Năm trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) mỗi bên đương sự chịu một nửa (50%), nhưng ông H, bà O thuộc diện hộ nghèo và có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn nộp số tiền 285.500 đồng, Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc trường hợp không phải chịu án phí đối với số tiền 285.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ